:xA5 Tây Sơn 4rum:x

2k7-2k11 Friend 4ever, mem a5 nhé!:X:X
 
Trang ChínhTrang Chính  CalendarCalendar  Trợ giúpTrợ giúp  Tìm kiếmTìm kiếm  Thành viênThành viên  NhómNhóm  Đăng kýĐăng ký  Đăng Nhập  
Tìm kiếm
 
 

Display results as :
 
Rechercher Advanced Search
Latest topics
» Trạng Lợn xem bói
by Wed Mar 02, 2011 2:31 pm

» hiện tương âm nhạc mới nổi.béo như thằng hiệp nhưng hát hay hơn tất cả ca sĩ VN.
by Fri Jan 28, 2011 9:13 am

» Nụ cười ngày cuối tuần
by Wed Dec 08, 2010 4:25 pm

» câu chuyện vui nói về ma
by Wed Dec 08, 2010 3:39 pm

» mobi army ae
by Fri Dec 03, 2010 2:49 pm

» Bài chế Mystery-Beast
by Fri Nov 26, 2010 4:43 pm

» 1 trong những bước để tiếp cận 1 cô gái
by Wed Nov 17, 2010 7:08 pm

» thơ về rắm mọi người ơi
by Mon Nov 15, 2010 7:39 pm

» những bức thư tình củ chuối
by Mon Nov 15, 2010 7:21 pm

Top posters
must.happily
 
Miltank
 
Kim Eun Ha
 
cOn_nHa_nGhEo_9x
 
babbo
 
ma_ca_rong_9x_hn
 
[D]ragonsky
 
mr.louiz
 
không_tồn_tại_trên_đời!!!
 
mr.dragon
 

Share | 
 

 những loại vũ khí của mọi thời đại 3

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Go down 
Tác giảThông điệp
ma_ca_rong_9x_hn
Member người "nhôm"
Member người
avatar

Tổng số bài gửi : 94
A5$ : 154
Join date : 21/08/2010
Age : 22
Đến từ : trên trời rơi xuống

Bài gửiTiêu đề: những loại vũ khí của mọi thời đại 3   Wed Sep 01, 2010 4:56 pm

<blockquote class="postcontent restore ">

Barrett M82

Loại: Súng trường phá hủy mục tiêu (Anti-material rifle)
Xuất sứ : Hoa Kỳ
Năm thiết kế: 1980
Năm sản xuất: 1982
Các chủng loại:M82, M82A1, M82A1A, M82A1M, M82A2, M82A3
XM107 (M107), M107QC
Trọng lượng: 31 lb (14.1 kg)
Dài: 48 hoặt 57 inches (121.9 hoặt 144.8 cm)
Dài nòng: 737 mm (29 in)
Đạn: 12.7×99mm NATO
Caliber .50 Cal
Cơ chế: Phản lực , chốt xoay
Sơ tốc: 853 m/s (2800 ft/s)
Cự ly hiệu quả: 1850 Meters
Hộp đạn: 10 viên

Không nói nhiều, cái cụm từ Anti-material rifle nói lên hết rồi... Trích
dẫn lời của 1 pro chuyên nghiêm cứu "hàng nóng" người Đức thôi:
Jonathan Huskey đã nói: Khẩu súng semi auto có thể “one shot one kill”.
Sự chính xác chỉ là một trở ngại nho nhỏ. Cẩn thận với độ giật của súng
khi bắn phát thứ 2, cực kì khó kiểm soát. Nói chung đây là một khẩu súng
tốt.

Barrett không phải là một khẩu súng bắn tỉa thông thường. Nó là sự kết
hợp hoàn hảo giữa sự chính xác của súng tỉa và sức công phá của loại tên
lửa thiết kế cho chiếc trực thăng Apache, có tầm bắn lên đến 2500m dễ
dàng làm 'bốc khói' loại xe bọc thép hạng nhẹ.

Barrett là cách gọi tắt của Barrett Firearms Company do Ronnie Barrett
sáng lập, còn 50 Cal. là cách gọi khác của loại đạn 12.7×99mm NATO hay
.50 BMG. Chính xác thì cách gọi Barrett 50Cal. dùng cho dòng súng dùng
đạn .50 BMG của hảng Barrett (bao gồm M82, M82A1, M82A2, M82A3, M107)

Thêm một người anh em của nó, hình dáng cũng tương tự:

M107 .50 Caliber Long Range Sniper Rifle
- Caliber: 0.50 in (12.7mm)
- Weight (unloaded) 12.9kg
- Length: 1,448mm
- Barrel Length: 737mm
- Magazine: 10 rounds (+1.87kg)
- Performance: 853mps
- Maximum range: 6,812 m
- Maximum effective range: 1,829 m (tuỳ vào điều kiện gió, nhiệt độ….)

Kỉ lục về bắn tỉa xa nhất hiện nay đang là Corporal Rob Furlong , thuộc
lực lượng 3PPCLI của quân đội Canada , anh ta bắn chết đối phương ở
khoảng cách 2430 met trong cuộc chiến Afghanistan năm 2002 với khẩu .50
McMillan bolt action rifler. Viên đạn mất 4 giây để đến mục tiêu và bị
lệch rơi xuống 41 met. Khẩu đấy đây , cũng dùng đạn 50cal :

Và đã có súng thì phải có đạn:

Trái sang phải : 308 Win., 338 Lapua Magnum, 50 BMG & 408 Cheytac


Đạn súng bắn tỉa chính xác nhất , chuyên dụng nhất là đạn .408 CheyTac ,
khi bắn cùng mục tiêu thì từ khoảng cách trên 700met , đạn .408 sẽ mang
nhiều năng lượng và chính xác hơn đạn .50 . Nếu 2 viên đạn này bắn cùng
lúc , cùng chỗ thì đạn .408 sẽ chỉ mất 2 giây để đến mục tiêu 1600met
trong khi đó đạn .50 sẽ phải mất đến 4 giây. Khẩu súng mà nhân vật chính
trong phim Shooter bắn cái lon ở khoảng cách 2000met là dùng đạn .408
Cheytac chứ kô phải .50

Xem 2 bức ảnh này thì ai đã xem phim " Sniper " chắc sẽ nhận ra:




Barrett M-82A1


Đây có thể là 1 trong những khẩu súng bắn tỉa của Mỹ được sử dụng nhiều
nhất cho đến bây giờ, nó được sử dụng rộng rãi trong cả mục đích dân sự
và quân sự. Đầu tiên nó được thiết kế rành riêng cho đội EOD để phá huỷ
bom mìn, chất nổ từ xa, cũng như sử dụng để phá huỷ thuỷ lôi. Nó có đầu
nòng súng rất nặng để chống giật. Ống ngắm tiêu chuẩn của khẩu này là
10X và không có sử dụng bịt ống nhắm để tránh phản xạ ánh sáng. Đạn thì
dùng loại .50BMG , nòng súng dài 29 inch.

Sau thế hệ M-82A1 này thì hãng Barret dựa trên đó phát triển ra thêm 1
vài loại khác cho phù hợp với công việc như XM-107 và sau đó là M-107 (
Lính thuỷ đánh bộ và lính thuỷ quân cũng dùng loại giống như M-107 nhưng
được gọi là M-82A3 , ngoài ra ở một số quốc gia khác khẩu M-107 được
gọi là M-82A1M ) . Tính năng của loại M-107 này thì cũng tương tự như
khẩu M-82A1 nhưng có 1 số điểm khác biệt là : Đầu nòng súng có thể tháo
ra để nắp ống giảm thanh, nhẹ hơn khoảng 1kg so với M-82A1 , có thể tháo
lắp toàn bộ khẩu súng ra thành từng phần mà kô cần phải dùng tool.
Thiết kế mới nhất của M-107 là khẩu M-107CQ ( Close Quarters ) , khẩu
này thực ra chỉ có thay đổi duy nhất là ngắn hơn khẩu M-107 , chủ yếu
dùng cho police hoặc trong những nơi kô cần bắn khoảng cách xa. Rất hữu
hiệu khi bắn máy bay trực thăng và xe cộ vì nó mạnh và chính xác.





G36


G36 là tên của 1 seri súng được phát triển trong những năm 90 của thế kỷ
trước. Việc ra đời của seri này là do nhu cầu cần 1 dòng súng trường
mới của quân đội Đức. Vậy nên quân đội Đức đã đặt hàng với công ty sản
xuất vũ khí rất lớn và nổi tiếng là Heckler&Koch (HK-cũng là nơi ra
đời của seri súng HK-MP rất được ưa chuộng, tiêu biểu là MP5). sau một
thời gian dài nghiên cứu đến năm 1995, phiên bản đầu tiên của G36 ra
đời. Sau khi được thử nghiệm bởi QĐ Đức, G36 đã nhanh chóng được sử dụng
rộng rãi tại nhiều nơi trên thế giới như Anh, Mỹ, Tây Ban Nha... Do
vậy, cũng có nhiều phiên bản khác nhau của G36 ra đời. Bao gồm:
G36 dạng chuẩn của QĐ Đức có gắn nòng phóng lựu XM230 :






AK 101


AK-101 là loại súng trường tự động trong dòng súng AK. Nó được thiết kế
để phục vụ xuất khẩu. Súng AK-101 sử dụng loại đạn tiêu chuẩn của NATO
5,56×45mm. Một số phần của súng được chế tạo từ chất liệu composite, bao
gồm cả nhựa, nhờ đó giảm được khối lượng (3,4 kg), tăng được độ cơ động
và độ chính xác. AK-101 có thể bắn theo cả chế độ bán tự động lẫn tự
động. Nó sử dụng hộp tiếp đạn 30 viên.




AK 103


AK-103 là loại súng trường thuộc dòng súng AK do Nga chế tạo. Nó sử dụng
loại đạn 7,62×39mm. Loại này kết hợp được nhiều ưu điểm của cả loại
AK-47 lẫn AK-101. Nhiều bộ phận của AK-103 vốn được làm bằng gỗ hoặc kim
loại trong các loại AK trước đã được thay thế bằng chất liệu nhựa.
AK-103 được trang bị thêm thiết bị ngắm quang học và laser, đèn chiến
thuật và súng phóng lựu GP-30. Súng được trang bị cho một số đơn vị quân
đội Nga và xuất khẩu sang Venezuela.

Tầm bắn của nó là 550 m, ngang loại M-16 cũ của Mỹ sản xuất năm 1967.




Baretta M93R

Được thiết kế cho quân đội và cảnh sát, khẩu súng ngắn này có thể chọn
chế độ bắn từng viên hoặc 3 phát liên tục. Xuất hiện lần đầu trong
Resident Evil : Code Veronica.



Smith & Wesson Model 500

The S&W M500 có hỏa lực và sức công phá mạnh nhất trong các loại Magnum, nhưng bị hạn chế ở khả năng chỉ chứa 5 viên đạn.



Jail Breaker / Striker


Xuất hiện từ Resident Evil 4, khẩu Armsel DAO-12 Striker có ổ đạn lớn, tốc độ bắn cao, tản đạn trên diện rộng.




PSG1

Được thiết kế với độ chính xác cao, khẩu Rifle thiện xạ này được xem là
vũ khí bắn tỉa tốt nhất, sử dụng bởi các thành viên Umbrella Biohazard
Countermeasure Service. Nó chỉ chứa 5 viên lúc đầu, nhưng có thể nâng
cấp tối đa 15 viên.



VZ61


Khẩu tiểu liên Škorpion vz. 61 sử dụng loại đạn 32 ACP. Trong khi hỏa
lực khá yếu, bù lại có thể nâng cấp ổ đạn khẩu này tối đa 300 viên.



MP5A5

Khẩu tiểu liên này được người Đức thiết kế, triển khai rộng rãi trong các lực lượng vũ trang và đội thi hành luật toàn cầu.



SIG SG 550

Khẩu Assault Rifle này trở thành chuẩn mực trong nhiều quốc gia và
thường được các đặc vụ Liên Bang Hoa Kỳ sử dụng. Nó có hỏa lực mạnh và
tốc độ nạp đạn nhanh trong tất cả các loại súng máy.


SIG SG 556 ( SA nhé )





Grenade Launcher

Súng phóng lựu sử dụng được 6 loại đạn grenade khác nhau bao gồm :
Explosive, Acid, Nitrogen, Flame, Flash và Electric; có tầm bắn xa và
sát thương cao.



RPG-7 Rocket Launcher


Khẩu súng di động chuyên chống tank, RPG-7 là vũ khí mạnh nhất RE 5, có
thể hủy diệt bất kỳ mục tiêu nào. Khẩu này được sử dụng khi bạn chiến
đấu với Wesker. Hạn chế duy nhất là chỉ một phát bắn, bạn phải tìm các
đầu đạn nằm rải rác khắp nơi.




Thompson M1A1

Thompson do J.T. Thompson thiết kế và đi vào sản xuất hàng loạt từ năm
1921 với nhiều phiên bản. Thompson là tiểu liên chính của quân đội Mỹ
trong đệ nhị thế chiến, đồng thời cũng được trang bị cho nhiều nước đồng
minh khác...

Khẩu súng này có nhiều ưu điểm : tốc độ bắn nhanh, thay đạn dễ dàng, bắn
khá chính xác. Nhiều loại súng hiện đại thời nay vẫn dựa trên mẫu
Thompson để sản xuất vì cơ cấu chốt khóa cơ bẩm của Thompson làm cho
súng tản nhiệt nhanh, không kẹt đạn nhưng cũng bộc lộ nhược điểm : Súng
khá nặng. Do sử dụng đạn 45ACP nên súng khá nặng so với những loại súng
tiểu liên 9mm khác. Thompson M1919 là khẩu súng sơ khai của các khẩu
súng Thompson khác. Sau khi biến chuyển nhiều lần, nó trở thành khẩu
M1928 huyền thoại trong cuộc chiến trên Thái Bình Dương.

Được xem là khẩu súng máy có liên quan tớ các băng đảng gangster ở Mỹ,
Thompson có một mối quan hệ tốt với quân đội không lâu sau. Nó được sản
xuât rộng rãi từ năm 1925 trở đi cho quân đội Mỹ với số số lượng không
nhỏ. Liên thanh là một trong những lợi và yếu thế của nó vì đôi khi tản
nhiệt không kịp. Độ giật của nó khá cao ,và vì vậy nên khẩu M1928A1 được
đặt thêm thiết bị giảm rung. Nhưng rắc rối xảy ra khi nó khá đắt tiền
và gia công lâu nên khẩu M1A1 ra đời thay thế chỗ cho nó trên mặt trận
phía Tây. Sau chiến tranh Triều Tiên, nó tiếp tục nhiệm vụ trong chiến
tranh Việt Nam vài năm đầu, đến năm 1965 thì bị thay thế bởi súng trường
M16.

Thompson M1A1 đã được xuất khẩu rộng rãi vì mục đích thương mại trước và
sau khi Chiến tranh thế giới lần 2. Súng Thompson M1A1 đã được cung cấp
cho Anh và Liên Xô thông qua chương trình cho thuê mượn trong thời gian
Chiến tranh thế giới lần 2. Tuy nhiên quân đội Xô viết thường không
thích khẩu súng này bởi vì đạn dược không phổ biến lắm so với so với đạn
loại súng PPSh-41 hoặc PPS-43. Tuy nhiên, so với PPSH-41/43, nó bền hơn
và tầm bắn xa hơn 50 mét. Nó hoạt động tốt trong những môi trường như
nước, cát, tuyết và bùn.

Thompson M1928A1 được hải quân Hoa Kì sử dụng trong cuộc chiến ở
Nicaragua ở Thái Bình Dương song song với quân đội Úc. Thompson được
quân đội Hoa Kỳ sử dụng trong đầu chiến tranh Việt Nam, mặc dù với số
lượng hạn chế. Ở Hoa Kì từ năm 1970 đến năm 1980 nó bị thay thế bởi khẩu
M3A1 nên cảnh sát vá lính gác sử dụng súng Thompson,và cho đến nay thì
Thompson chỉ còn được thấy ở viện bảo tàng, khu tập bắn và đồ lưu niệm.






FN M249 Minimi


* Khối lượng:
o Với giá hai chân: 6.88 kg (15.16 pound)
o Ổ đạn 200 viên: 3.14 kg (6.92 pound)
o Ổ đạn 30 viên: 0.49 kilogram (1.07 pound)
* Chiều dài: 103.81 cm (40.87 inch)
* Cỡ nòng: 5.56 mm
* Cỡ đạn: 5.56×45 mm NATO
* Nguyên tắc nạp đạn: tự động bằng hệ thống trích khí
* Khóa nòng: khóa nòng lùi có lò so đẩy về.
* Sơ tốc đầu đạn: 915 m/s
* Tốc độ bắn:
o Bắn hàng loạt: 725 viên/phút
o Từng phát một: 85 viên/phút
* Tốc độ bắn cao nhất trong thử nghiệm: 800 phát/phút
* Tốc độ bắn trong thực tế chiến đấu: 85 đến 725 phát/phút
* Tầm bắn hiệu quả: 460 mét (1509 feet) với 1 mục tiêu[2]
* Tầm bắn tối đa: 1000 mét (3280 feet)[2]
* Giá: $4.087
M249 là súng hoạt động theo nguyên tắc trích khí tự động, được làm mát
bằng không khí. Nó có thể sử dụng những băng đạn 5.56x45mm NATO xuyên
qua cái khay tiếp đạn được gắn vào đỉnh hay những băng đạn kiểu M16 gắn
qua cạnh súng. Thiết kế lưỡng dụng này cho phép xạ thủ súng SAW có thể
sử dụng đạn lắp trên dây băng nhưng thường gây ra những sự kẹt đạn khi
băng đạn quá dài, không thể duy trì tốc độ bắn cao. Tuy nhiên, một phiên
bản mới như PAGM đã khắc phục những mâu thuẫn này trong khi dùng của
những băng đạn tiêu chuẩn đối với M249. Súng lấy đạn từ một vành đai dài
hay từ một hộp nhựa 200 viên đạn, kẹp lại dưới khóa nòng. Hộp đạn bằng
nhựa cứng an toàn hơn cho sự chuyển động của băng đạn và giảm tiếng ồn ở
mức tiêu chuẩn. M249 SAW được trang bị một giá hai chân để hỗ trợ xạ
kích, với nòng súng dự bị có thể thay thế nhanh, giúp ngăn chặn sự nóng
lên quá mức và duy trì chất lượng xạ kích ổn định theo chu kỳ thay thế.
Những nòng súng này được gắn vào và tháo ra bằng việc quay các chốt định
vị. Và một dây đạn dài được dẫn bởi chính xạ thủ hay trợ thủ của anh
ta. Ngoài ra, báng súng được thiết kế rỗng để chứa một số phụ tùng lau
chùi, bảo quản súng. Tuy nhiên, trong thực tế người ta ít khi sử dụng
đến.
Minimi được chế tạo bởi Fabrique Nationale ở Bỉ, còn M249 được hãng FNH
USA, một công ty con của FN ở Mỹ chế tạo. M249 đứng đầu trong cuộc thi
chế tạo "vũ khí cộng đồng mới" trong giai đoạn cuối thập niên 1970 đến
đầu thập niên 1980. Loại súng Minimi này đã được nhiều quốc gia sử dụng
kể từ thời đó, đặc biệt là các thành viên khối NATO.

M249 là một trong nhiều loại súng máy cá nhân được NATO sử dụng trong ba
thập kỷ: 1970, 1980, 1990. Băng đạn của Bỉ (SS109) được phát triển để
sử dụng cho M249 với loại đạn 5.56 mm tiêu chuẩn NATO. Tại Hoa Kỳ, khẩu
M16A2 được chế tạo phỏng theo một phần cấu tạo của khẩu M249 để chuyển
từ loại băng đạn SS109 có rãnh xoắn tỷ lệ khác (1:7 inches) của Hoa Kỳ
trước đây sang loại băng đạn tiêu chuẩn M193 5.56 mm.

Minimi và M249 không phải chính xác là vũ khí giống nhau. Trọng lượng
của hai loại súng này khác nhau và có những cấu hình hơi khác M249
phương án có thể khác một cách đáng kể. Mặc dù chính thức được chấp nhận
vào đầu những năm 1980, một số vấn đề sản xuất làm chậm trễ sự triển
khai đầy đủ cho đến cuối thập niên. Khoảng một nghìn khẩu M249 trực tiếp
được mua từ FN cho Chiến tranh vùng Vịnh vào 1991.

Tuy nhiên, M249 đã trải qua một số phương án và những chương trình cải
tiến, theo kế hoạch, nó dự định được thay thế bởi một súng máy hạng nhẹ
mới - AAI LMGA (đã ký hợp đồng vào năm 2004). Đầu năm 2005, Quân đội
ARDEC Hoa Kỳ tổ chức một cuộc vận động cho viẹc sử dụng một loại súng
máy nhẹ mới, tuy nhiên không có sự chọn lựa nào được đưa ra.








RPD

Cỡ đạn: 7,62 × 39mm.
Băng đạn: 100 viên.
Sản xuất: Nga

Chức năng tương tự như súng AK-47 như sức mạnh, chính xác, và độ giật.

Sử dụng hay nhất trong game: Modern Warfare 2.



Hộp đạn này




PKM

Cỡ đạn: 7,62 × 54mm.
Băng đạn: 100 viên.
Sản xuất: Nga.

Là khẩu súng máy mạnh nhất trong danh sách này, và cũng nặng nhất. Được sử dụng trong quân đội hiện đại của Nga.

Game mô tả hay nhất: Battlefield: Bad Company.







L86 LSW


Cỡ đạn: 5,56 × 45mm.
Băng đạn: 100 viên.
Sản xuất: Anh

Nó gần như một kiểu súng ngắm tự động. Yếu nhất trong các loại súng máy
tự động hoàn toàn, nhưng cũng tốt nhất khi bắn ở cự ly xa.

Game mô tả hay nhất: Modern Warfare 2.








FN Mk. 48 Mod 1

Cỡ đạn: 7,62 × 51mm.
Băng đạn: 100 viên.
Sản xuất: USA

Nó được "độ" lại từ M249 để dành cho lực lượng đặc biệt, được thiết kế
mạnh hơn, nhẹ hơn và dễ dàng hơn trong việc tiêu diệt mục tiêu.
Game mô tả hay nhất: Ghost Recon: Advanced Warfighter 2.



H & K HK21E

Cỡ đạn: 7,62 × 51mm
Băng đạn: 100 viên.
Sản xuất: Đức

Là vũ khí tiềm năng được sử dụng trên khắp thế giới.

Game mô tả hay nhất: Rainbow Six Vegas 2.


FN M240B

Cỡ đạn: 7,62 × 51mm.
Băng đạn: 100 viên.
Sản xuất: Mỹ và Châu Âu

M240 hay còn gọi là MAG FN được phổ biến ở trong NATO hơn là M249. Tuy
nhiên, đây là một khẩu súng máy nặng nề khi cần phải di chuyển nhiều.

Game mô tả hay nhất: Modern Warfare 2.



H & K MG4


Cỡ đạn: 5,56 × 45mm. Băng đạn: 100 viên Sản xuất: Đức Đây có thể nói
rằng là khẩu M249 của Đức, chức năng tương tự M249 nhưng với một số tính
năng được tìm thấy trên súng trường tấn công G36. Game mô tả hay nhất:
Modern Warfare 2



SCAR Light

Là một trong những dòng súng thuộc gia đình Scar. (Gia đình Scar gồm có 3
loại chính là SCAR-L, SCAR-H và SCAR-CQC), khẩu Scar-light là súng tiểu
liên được chế tạo chuyên dùng cho lực lượng đặc nhiệm. Scar-light nổi
bật với trọng lượng nhẹ làm cho việc di chuyển linh hoạt hơn, đồng thời
có uy lực khá cao và độ giật thấp.








SCAR Heavy

Họ và Tên: Special Forces Combat Assault Rifle
Bí danh: SCAR
Ngày tháng năm sinh: 15/10/2003
Quốc tịch: Mỹ/Bỉ
Thông số về SCAR:

Hình ảnh về SCAR Heavy






MG3

Cỡ đạn: 7,62 × 51mm
Băng đạn: 100 viên
Sản xuất: Đức

Đó là bởi vì nó là chuẩn NATO dành cho quân đội hiện đại của Đức. Thực
sự khẩu này được đã được sử dụng trong chiến tranh thế giới thứ 2, là
một khẩu súng máy mạnh mẽ.



Norinco QBB-95



Cỡ đạn: 5,8 × 42mm
Băng đạn: 100 viên
Sản xuất: Trung Quốc

Đây chỉ là một phiên bản của khẩu QBZ-95 với băng đạn tròn, không gây ấn tượng gì ngoài kiểu dáng giống khẩu Stey.

Game mô tả hay nhất: Battlefield Bad Company



Norinco QJY-88


Cỡ đạn: 5,8 × 42mm
Băng đạn: 100 viên
Sản xuất: Trung Quốc

Đây là khẩu súng thay thế tốt hơn các khẩu súng máy tự động của Trung Quốc. Đặc biệt tốt với tầm xa vì nó có hỗ trợ kính ngắm.

Game mô tả hay nhất: Battlefield Bad Company




HK MG36


Cỡ đạn: 5,56 × 45mm
Băng đạn: 100 viên
Sản xuất: Germnay

Phát triển từ khẩu súng trường G36, tính năng dư thừa.

Game mô tả hay nhất: Battlefield Bad Company



</blockquote>
Về Đầu Trang Go down
Xem lý lịch thành viên
 

những loại vũ khí của mọi thời đại 3

Xem chủ đề cũ hơn Xem chủ đề mới hơn Về Đầu Trang 
Trang 1 trong tổng số 1 trang

Permissions in this forum:Bạn không có quyền trả lời bài viết
:xA5 Tây Sơn 4rum:x :: Gallery :")-